Calories là gì? Bảng tổng hợp Calories các món ăn phổ biến

4719 lượt xem

Calories là gì ? Tại sao cần tính Calories trước khi thực hiện quá trình tăng cân hoặc giảm cân? Mời bạn đọc tìm hiểu nội dung bài viết này để biêt thêm thông tin nhé!

1. Calories là gì ? Hiểu đúng về Calories, Calo và Kcal :

Calories cũng được gọi với cái tên phổ biến là Calo. Trong dinh dưỡng, calo là thước đo năng lượng mà thực phẩm ăn uống cho chúng ta khi đưa vào cơ thể để đảm bảo sự phát triển của cơ thể. Nó đảm bảo duy trì nhịp tim, hơi thở, chức năng của não bộ, hay nhiều hoạt động khác trong cơ thể. thực phẩm khác nhau đều chứa trong nó một lượng calo khác nhau.

Thực tế, Calo hay Kcal không khác nhau về định lượng, chúng đều là tên gọi của Calories. Tại Mỹ hay Việt Nam chúng ta thì vẫn thường dùng Calo, trong khi đó ở Anh thì người ta chuyển qua dùng Kcal :

– 1 calories = 1 calo = 1 kilocalorie = 1 kcal.

Calories: là cách gọi là calories lớn, kilogram calorie; nó cũng là lượng calo trong mọi chế độ ăn uống, trong thành phần dinh dưỡng mà cơ thể chúng ta nạp vào mỗi ngày.

– 1 Calories = 1000 Calorie

Vậy ta có thể hiểu mối quan hệ giữa Calo, Kcal, Calorie, Calories Kcal là từ viết tắt của Kilocalories : 1 Calories = 1 Kcal = 1 calo = 1000 Calorie

Calories là gì? Kiểm soát calo là cách hiệu quả nhất ổn sđịnh cân nặng ở mức hợp lý nhất.

» Xem thêm:Tổng hợp 24+ món ăn tăng cân cho người gầy

2. Calories trong thực phẩm :

Chế độ ăn uống cân bằng và tốt cho sức khỏe bao gồm nhiều thực phẩm nguyên chất, chưa qua chế biến. Nó là nguồn cung cấp calo cho cơ thể chúng ta. Lời khuyên cho bạn nên tập trung vào các loại thực phẩm giàu protein và chất xơ, chẳng hạn như trái cây, rau và ngũ cốc như:

  • Trứng: trứng hữu cơ, toàn bộ trứng có mật độ dinh dưỡng cao và lành mạnh nhất
  • Protein từ thực vật: đậu phụ, đậu nành nhật (edamame), đậu gà, bột mì căn (seitan), bột protein từ thực vật, 
  • Chất béo lành mạnh: quả bơ, dầu dừa, dầu bơ, dầu ô liu, 
  • Các loại gia vị: gừng, nghệ, hạt tiêu đen, ớt đỏ, ớt bột, quế, nhục đậu khấu, 
  • Các loại thảo mộc: rau mùi tây, húng quế, thì là, rau mùi, lá oregano, cây hương thảo, 
  • Đồ uống không chứa calo: cà phê đen, trà, nước khoáng có gas
  • Ngũ cốc nguyên hạt: gạo nâu, yến mạch, hạt lúa mì bulgur, diêm mạch, hạt farro, kê, 
  • Trái cây: quả mọng, đào, táo, lê, dưa, chuối, nho, 
  • Các loại rau không chứa tinh bột: cải xoăn, rau bina, hạt tiêu, bí ngòi, bông cải xanh, cải thìa, cải cầu vồng, cà chua, bông cải trắng,
  • Các loại rau có tinh bột: bí đỏ, khoai lang, khoai tây, đậu Hà Lan, chuối,
  • Các sản phẩm từ sữa: sữa chua nguyên chất giảm hoặc đầy đủ chất béo, sữa chua kefir và phô mai đầy đủ chất béo.
  • Thịt nạc: gà tây, gà, thịt bò, thịt cừu, bò rừng, thịt bê, .
  • Các loại hạt: hạnh nhân, hạt điều, hạt macadamia, quả phỉ, hạt hướng dương, hạt thông và hạt bơ tự nhiên
  • Cá và hải sản: cá ngừ, cá hồi, cá bơn, sò điệp, tôm,
  • Các loại đậu: đậu xanh, đậu đen, đậu cannellini, đậu đỏ, đậu lăng, 

Calories là gì? Kiểm soát calo là cách hiệu quả nhất ổn sđịnh cân nặng ở mức hợp lý nhất.

3. Calories Là gì? Trung bình nên ăn bao nhiêu calo hằng ngày ?

Như chúng ta đã biết, Calo cung cấp đảm bảo cho năng lượng thiết yếu cho cơ thể để duy trì sự sống. Do mỗi người có thói quen sống khác nhau hàm lượng bổ sung calo khác nhau. Cũng vào mức độ hoạt động, trung bình ở nữ giới trưởng thành cần bổ sung mức 1.600-2.200 calo mỗi ngày và nam giới trưởng thành là 2.000- 3.000 calo tùy thuộc vào cân nặng, cũng như như cầu hoạt động của mỗi người.

Ngoài ra, mỗi cơ thể đang trong giai đoạn phát triển, như như phụ nữ mang thai và thanh thiếu niên, thường cần nhiều hơn 2.000 calo mỗi ngày.

Khi số lượng calo đốt cháy nhiều hơn số lượng bạn tiêu thụ, sẽ xảy ra tình trạng thiếu hụt calo, dẫn đến giảm cân. Ngược lại, các bạn có thể tăng cân khi tiêu thụ nhiều calo hơn tiêu hao. Trọng lượng không thay đổi xảy ra khi cả hai số bằng nhau. Do đó, sẽ phụ thuộc vào mục tiêu bạn mong muốn của bạn, số lượng calo mà bạn cần sẽ khác nhau.

» Để biết được chính xác lượng calories bạn cần nạp trong quá trình tăng cân hoặc nhằm mục đích giảm cân thì bạn nên tham khảo về Macro và cách tính Macro để kiểm soát hàm lượng thức ăn nạp vào cơ thể một cách phù hợp.

Calories là gì? Kiểm soát calo là cách hiệu quả nhất ổn sđịnh cân nặng ở mức hợp lý nhất.

» Xem thêm: Cách tính Macro – Bổ sung dinh khoa học

4. Cách giảm cân hiệu quả không bị đói vì nhịn ăn

Dù cho cần giảm cân đảm bảo sức khỏe và thẩm mỹ hình thể nhưng nó không hề dễ dàng với chế độ ăn kiêng bởi những “cơn bị đói”. Tuy nhiên, bạn có thể trang bị một số kiến thức sẽ vượt qua các cơn đói

Calo là yếu tố quan trọng để kiểm soát cân nặng nhưng sẽ không có lợi cho cơ thể nếu mất kiểm soát hàm lượng calo từ dinh dưỡng mà bạn bổ sung.

Ví dụ, có khoảng 526 calo trong 227g khoai tây chiên ở các cửa hàng thức ăn nhanh. Còn khi bổ sung 227 g ức gà chỉ chứa 390 calo. Ức gà giàu protein hơn (hơn khoảng 35 g), giúp duy trì sức khỏe và chức năng của xương, cơ, sụn khớp, da và máu. Nhiều loại vitamin như vitamin B, vitamin C, sắt và magie cũng có trong thực phẩm giàu protein.

Các bạn thấy đói do không bổ sung đủ nhu cầu dinh dưỡng. Vì vậy, nên bổ sung protein, carbohydrate và chất béo tốt cho sức khỏe cơ thể. Chế độ ăn tốt cho sức khỏe cần 40% protein, 40% cacbonhydrat và 20% chất béo.

Calories là gì? Kiểm soát calo là cách hiệu quả nhất ổn sđịnh cân nặng ở mức hợp lý nhất.

Ăn nhiều protein :

Bổ sung nhiều protein tạo cảm giác no lâu hơn, hạn chế các cơn đói và không thèm ăn như khi bổ sung tinh bột. Protein cũng đảm bảo trong việc duy trì sức khỏe, đặc biệt thường thiếu hụt người trẻ nhỏ và người già. Trung bình 8 người trên thế giới thì có 1 người bổ sung thiếu hàm lượng protein thiết yếu trong ngày.

Đặc biệt Protein cũng cần nhiều cho quá trình giảm cân và calories của cơ thể để có thể hấp thụ hoàn toàn, từ đó thúc đẩy BMR, tăng lượng tiêu hao trong ngày, giúp giảm cân hiệu quả hơn.

Protein là một trong những chất dinh dưỡng thiết yếu với cơ thể. Vậy tác dụng và vai trò của Protein là gì ?

Tránh đồ ngọt, trái cây:

Đường rất kích thích vị giác. Nhưng nó cũng là tác nhân gây ảnh hưởng xấu sức khỏe, vòng eo, và trí tuệ của bạn. Mặc cho đường không tốt, nhiều người đang vô tư “tiêu thụ” gấp 5 lần mức khuyến nghị của Hiệp hội tim mạch Mỹ. Đặc biệt nữ giới đang hấp thu 30 muỗng đường, nam giới hấp thu 45 muỗng đường mỗi ngày. Đường có trong mọi thức ăn, có đến 75% đồ bạn ăn có chứa đường.

Đặc biệt đường có trong các đồ uống đóng chai, nước ngọt, nước trái cây, chè, sinh tố, trái cây, mứt, sữa hộp, sữa chua, nước chấm, nước tương, nước sốt,… Và cuối cùng là thứ mà người Việt chúng ta ăn hàng ngày: tinh bột, bao gồm: các loại đậu, khoai tây chiên, mì sợi, cơm và bánh mì trắng,…(1)

Đồ có gas, là một trong những loại thực phẩm xếp hàng thực phẩm gây hại và ảnh hưởng đến quá trình giảm cân của bạn.

Nó liên quan mật thiết với việc tăng cân và nếu bạn ăn, uống quá nhiều đồ ăn đồ uống có đường. Mặc dù thức uống có đường có rất nhiều calo, thể rắn mà chúng ta bổ sung. Nếu bạn thực sự muốn giảm cân, hay không nên sử dụng chúng.

"giảm mỡ bụng" là từ khóa top đầu trên google. Gợi ý bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn có nhu cầu giảm mỡ bụng. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Uống nhiều nước :

Nghiên cứu vào năm 2014, các nhà khoa học đã yêu cầu 50 phụ nữ thừa cân họ sử dụng 500ml nước trước khi ăn sáng, ăn trưa và ăn tối. Và uống trước mỗi bữa ăn khoảng 30 phút. Khoảng 500 ml nước này là lượng nước uống thêm cũng như số nước bình thường họ vẫn uống.

Sau 8 tuần, các nhà khoa học thấy lượng mỡ thừa và chỉ số khối cơ thể (BMI) của những phụ nữ tham gia nghiên cứu đều giảm. đặc biệt khoảng thời gian đó, chế độ ăn uống và lối sống của họ không thay đổi.

Uống nước sẽ giảm cân theo nhiều cách. Có thể thấy, uống nước có thể làm tạo cảm giác no, giúp hệ tiêu hóa và ruột hoạt động khỏe mạnh tốt hơn hơn.

Để đảm bảo cơ thể đủ nước, phụ nữ nên uống ít nhất 2 lít nước/ngày. Nam giới nên uống 3 lít/ngày. Với phụ nữ mang thai, họ cần uống khoảng 2,5 lít/ngày, theo khuyến cáo của Viện Y học Mỹ (IOM).

Khi giảm cân, da bị ảnh hưởng và cần tăng cường bổ sung rất nhiều nước để giữ cân bằng.

Trong khi đó Gan cần đủ nước để thực hiện đào thải mỡ thừa. Nếu không uống đủ nước, gan sẽ tích trữ lượng chất béo, gây khó dễ cho quá trình giảm cân.

Detox thải độc là phương pháp được rất người áp dụng.Tham khảo ngay thông tin bài viết để hiể rõ hơn lợi ích mà nó mang lại cho cơ thể.

Tập gym, thể thao :

Gym- tập thể hình được nhiều người như một liệu pháp giảm cân hiệu quả nhanh chóng. Gym cũng như tất cả các môn thể thao khác, tác dụng của việc tập luyện thể thao là tăng cường mức độ vận động cho cơ thể, buộc cơ thể phải và tiêu thj năng lượng và mỡ thừa. Đồng nghĩa với việc phát triển cơ bắp.

Rất nhiều người thắc mắc: “ tập gym có giảm cân được không?” Và xin được trả lời là : ‘tập gym giảm cân rất tốt”. Quá trình giảm cân không phải dễ dàng, không chỉ đơn giản, đi bộ, chạy bộ là sẽ giảm cân được. Khi tập luyện tại phòng gym hết sức mình, cố gắng vượt qua các bài tập của huấn luyện viên. Đặc biệt Gym còn giúp bạn. Đó là điều chỉnh hình thể của bạn (tăng vòng 3, gọn vòng 2, săn chắc cơ thể).

Có thật sự hiệu quả? Đặc trưng của các bài tập gym là bài tập được thiết kế riêng biệt cho từng bộ phận trên cơ thể (tập ngực, tập tay, tập vai, tập bụng,tập eo, tập mông…), nên bạn muốn tập tay thì tập trung vào những bài tập cho tay.

"giảm mỡ bụng" là từ khóa top đầu trên google. Gợi ý bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn có nhu cầu giảm mỡ bụng. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Giảm hàm lượng tinh bột :

Tinh bột là nguyên nhân tăng lượng đường trong máu và nó cũng là nguyên nhân dẫn đến cảm giác thèm ăn, có nhiều thực phẩm khác làm từ bột gạo, tinh bột ngô và bột khoai tây cũng có tác dụng tương tự, và hơn nữa không chứa gluten.

Bắt đầu quá trình giảm cân bạn cần cắt giảm giảm bớt tinh bột phù hợp, hãy thực hiện giảm từ từ, nên bắt đầu từ việc giảm 1/3 lượng tinh bột hằng dựa trên ngày theo dõi trên Bảng tính calories trong thức ăn. Khi cơ thể có dấu hiệu khó chịu, hãy tăng lượng tinh bột lên, và kiên trì thực hiện để khi cơ thể quen dần trước khi tiếp tục giảm bớt lượng tinh bột ở mức hợp lý.

Cơ thể mỗi người mỗi khác nhau, điều quan trọng là bạn tìm được chế độ giảm cân phù hợp với mình và đảm bảo sức khỏe.

Những nguồn tinh bột tốt mà những người thừa cân béo phì nên thêm vào thực đơn giảm cân:

  • Khoai lang : Khoai lang chứa tinh bột tan chậm giúp tiêu hóa chậm hơn khiến bạn no lâu và cung cấp năng lượng lâu hơn, ngoài ra còn chứa chất xơ, chất dinh dưỡng và giúp đốt cháy mỡ. Nó còn có carotenoid, chất chống oxy hóa giúp ổn định đường huyết, giảm kháng insulin giúp calo ít bị chuyển hóa thành mỡ.
  • Rau củ, trái cây : Rau của quả và trái cây là thực phẩm tinh bột tốt vì chất béo và calories thấp. Chúng rất nhiều chất xơ, nên bạn có thể ăn thoải mái trong mọi bữa ăn. Ngoài ra, trái cây có lượng fiber lớn giúp bạn no lâu hơn.
  • Các loại đậu: Đậu là một loại thực phẩm có tinh bột rất tốt vì có lượng fiber cao.

"Cách tính Macro" là yếu tố không thể thiếu khi bắt đầu một chế độ ăn kiêng.

5. Tăng cân cần ăn bao nhiêu calo mỗi ngày :

Có sự khác nhau giữa các cơ địa nói chung và giữa nam, nữ nói riêng cũng có sự khác biệt rất lớn, để đảm bảo tăng cân an toàn thì nam và nữ đều phải cân đối khác nhau và phù hợp.

  • Đối với cơ thể nam giới: để các bạn nam có thể tăng cân thì mỗi ngày các bạn phải ăn thức ăn cung cấp dư ra 250 – 500 calories. Điều này cho thấy mỗi ngày trung bình bạn phải tiêu thụ 2000 calories thì giờ đây để tăng cân bạn cần nạp vào 2250 đến 2500 calories mỗi ngày.
  • Đối với cơ thể nữ giới: Với cơ thể nữ giới thì để có thể tăng cân thì số lượng calo bạn cần nạp vào người là 125 – 250. Tính ra trung bình một ngày cơ thể nữ giới đã tiêu thụ lên đến 1800 calories thì để có thể tăng cân bạn cần nạp trung bình 1925 – 2050 calo mỗi ngày.

Vậy 1kg tương đương bao nhiêu calo? Bạn nên nhớ Nếu dư ra 500 calories thì một tuần bạn sẽ dư ra 3500 calories. Điều này có nghĩa là bạn có thể tăng lên 400 đến 0,5kg”.

Để tính chi tiết được calories tăng cân bạn nên tính được BMR và TDEE để cân đối lượng calories cần nạp vào cơ thể để có được cân nặng,dựa trên Bảng tính calories trong thức ăn để bổ sung nhiều hơn, tăng cân hiệu quả.

Calories là gì? Kiểm soát calo là cách hiệu quả nhất ổn sđịnh cân nặng ở mức hợp lý nhất.

» Xem thêm: Tổng hợp cách tăng cân nhanh không dùng thuốc

6. Tham Khảo Bảng Tính Calories các món ăn :

 
THỰC PHẨM DINH DƯỠNGSỐ LƯỢNGCALORIESĐẠMBÉOBỘT / ĐƯỜNGXƠ
(energy)(protein)(lipid)(glucid/carbohydrate)(cellulose)
kcalgramgramgramgram
MÓN MẶN – ĂN TRƯA (11g30)- ĂN CHIỀU (<18g)
Cơm trắng1 chén vừa2004.60.644.20.23
1 đĩa cơm phần4069.31.289.90.47
Bầu xào trứng1 đĩa10948.541.3
Bò bía3 cuốn935.84.37.70.47
Bò cuốn lá lốt8 cuốn8414912.5133.16.86
Bò cuốn mỡ chài8 cuốn118060.446.1130.95.86
Cá bạc má chiên1 con13513.19.100
Cá bạc má kho1 con16721.15.38.70.04
Cá cơm lăn bột chiên1 đĩa1959.79.717.30.15
Cá chép chưng tương1 con15616.46.67.90.11
Cá chim chiên1 con11110.57.600
Cá đối chiên1 con1089.87.700
Cá đối kho1 con8210.22.74.40.02
Cá hú kho1 lát cá18415.69.78.70.04
Cá lóc chiên1 lát16914.912.200
Cá lóc kho1 lát cá13115.73.88.70.04
Cá ngừ kho1 lát cá12217.71.88.70.04
Cá trê chiên1 con21912.418.900
Cá viên kho10 viên nhỏ10015.12.83.50.01
Canh bắp cải1 chén371.82.12.80.82
Canh bầu1 chén301.22.11.50.52
Canh bí đao1 chén291.22.11.30.52
Canh bí rợ1 chén421.22.14.60.64
Canh cải ngọt1 chén301.72.11.10.9
Canh chua1 chén291.91.12.91.19
Canh hẹ1 chén332.92.10.70.35
Canh khoai mỡ1 chén511.51.18.70.56
Canh khổ qua hầm1 chén1751011.47.91.4
Canh mướp1 chén311.42.11.60.27
Canh rau dền1 chén220.92.10.10
Canh rau ngót1 chén291.92.10.70.5
Cơm tấm bì1 đĩa cơm phần6272619.387.60.48
Cơm tấm chả1 đĩa cơm phần5921718.190.71.03
Cơm tấm sườn1 đĩa cơm phần52720.713.381.60.44
Chả cá thác lác chiên1 miếng tròn13311.39.70.20.04
Chả giò chiên10 cuốn411.82.13.60.1
Chả lụa kho1 khoanh10211.74.63.50.01
Chả trứng chưng1 lát19511.313.960.35
Chim cút chiên bơ1 con20810.616.92.30.04
Đậu hủ dồn thịt1 miếng lớn32818.725.85.30.58
Gà kho gừng1 đĩa30121.919.110.30.91
Gà rô ti1 cái đùi30020.323.12.80
Gà xào sả ớt1 đĩa27220.419.14.70
Gan heo xào1 đĩa20024.89.73.40.15
Gỏi bì cuốn3 cuốn11610.33.610.60.25
Gỏi khô bò1 đĩa26815.811.525.12.08
Gỏi tôm cuốn3 cuốn1477.7517.80.76
Khoai tây bò bít tết1 đĩa24612.412.920.20.96
Khổ qua xào trứng1 đĩa1144.68.54.61.58
Lạp xưởng chiên1 cái29310.427.50.90
Mắm chưng1 miếng tròn19413.313.74.40.37
Mực xào sả ớt1 đĩa184316.70.10.03
Mực xào thập cẩm1 đĩa13617.45.93.50.58
Sườn nướng1 miếng11110.37.310.01
Sườn ram1 miếng15510.911.32.60.06
Tép rang10 con1015.66.54.80.02
Thị heo quay1 đĩa1469.21200
Thịt bò xào đậu que1 đĩa19516.86.916.61.25
Thịt bò xào giá hẹ1 đĩa14315.66.94.81.87
Thịt bò xào hành tây1 đĩa13211.86.95.80.77
Thịt bò xào măng1 đĩa10410.56.900
Thịt bò xào nấm rơm1 đĩa15213.59.62.90.92
Thịt heo phá lấu1 đĩa24213.919.91.60.05
Thịt heo xào đậu que1 đĩa24020.510.216.61.25
Thịt heo xào giá hẹ1 đĩa18819.310.24.81.87
Thịt kho tiêu1 đĩa20021.27.611.50.17
Thịt kho trứng1 trứng+2 miếng thịt31519.822.97.50
Xíu mại2 viên10411.94.24.60.3
MÓN CHAY
Bánh bao chay2 cái22010.54.7340.61
Bông cải xào thập cẩm1 đĩa1426.76.314.62.8
Bún bò huế1 tô47918.41665.33.3
Bún riêu1 tô48216.516.8663.4
Bún thịt nướng1 tô45114.713.767.33.96
Bún xào1 đĩa57023.428562.17
Cá cơm lăn bột chiên1 đĩa3166.717.333.40.64
Cà chua dồn thịt2 trái1317.37.29.20.78
Cá mòi kho1 đĩa1054.3510.82.9
Cà ri1 tô2787.811.4361.86
Cà tím nướng1 đĩa331.506.82.25
Canh chua1 tô371.715.21.18
Canh kiểm1 tô2915.413.137.71.67
Canh khổ qua hầm1 tô884.548.31.13
Canh rau ngót1 tô231.61.41.10.63
Cơm chiên dương châu1 đĩa53014.911.392.71.56
Chả lụa chiên1 cái tròn33636.718.55.70.22
Chả trứng chưng1 đĩa12710.85.19.40.72
Đậu hủ chiên xả1 miếng14811.6110.70.4
Đậu hủ dồn thịt1 miếng1969.114.37.80.58
Đậu hủ sốt cà1 đĩa23918.113.6111.44
Đùi gà chiên1 cái1731112.34.60.2
Gỏi bắp chuối1 đĩa1245.16.411.33.24
Gỏi ngó sen1 đĩa28612.29.338.42.62
Hủ tíu bò kho1 tô4101713.455.43.2
Mắm Thái1 đĩa16711.17.413.96.21
Măng kho thập cẩm1 đĩa1418.96.212.51.71
Mì bò viên1 tô45619.514.462.13.37
Mì căn xào sả1 đĩa2997.75.853.90.21
Mít kho1 đĩa1003.75103
Nấm rơm kho1 đĩa1547.510.57.30.9
Sườn nướng1 miếng12310.67.24.10.06
Sườn ram1 miếng2648.35.846.70.19
Tàu hủ ky chiên1 đĩa30637.215.44.80.22
Tôm lăn bột chiên1 đĩa2472.610.136.30.51
Tôm sốt cà1 đĩa24812.59.328.61.25
Thịt heo quay1 đĩa250714.123.71.38
Thịt kho tiêu1 đĩa31222.51619.52.7
MÓN NƯỚC – MÓN ĂN SÁNG (<6g30)
Bánh canh cua1 tô37921.48.454.32.19
Bánh canh giò heo1 tô4831923.648.61.01
Bánh canh thịt gà1 tô34612.811.148.51
Bánh canh thịt heo1 tô32212.88.548.51
Bột chiên1 đĩa44313.225.839.50.55
Bún bò huế (giò)1 tô62230.230.656.42.76
Bún mắm1 tô48028.215.556.83.26
Bún măng1 tô48520.919.556.44.21
Bún mộc1 tô51428.119.456.52.83
Bún riêu cua1 tô41417.812.2582.76
Bún riêu ốc1 tô53128.417.265.52.73
Bún thịt nướng chả giò1 tô5982421.1677.92.72
Canh bún1 tô29613.66.944.61.55
Cháo đậu đỏ1 tô32210.611.843.72.42
Cháo gỏi vịt1 tô93050.260.347.12.62
Cháo huyết1 tô33222.18.940.80.84
Cháo lòng1 tô41230.813.541.70.84
Hoành thánh1 tô24812.37.431.71.26
Hủ tíu bò kho1 tô53834.22641.61.29
Hủ tíu mì1 tô41016.712.956.91.36
Hủ tíu Nam vang1 tô40024.314.842.51.31
Hủ tíu thịt heo1 tô36114.412.547.81.23
Hủ tíu xào1 đĩa64641.425.562.81.67
Mì quảng1 tô54122.420.267.42.73
Mì thịt heo1 tô415198.266.41.71
Mì vịt tiềm1 tô77632.94364.51.57
Mì xào dòn1 đĩa63842.229.351.61.83
Miến gà1 tô63517.818.1100.26.4
Nui chiên1 đĩa52318.224.3580.6
Nui thịt heo1 đĩa41417.59.361.40.21
Phở bò chín1 tô45620.912.259.32.28
Phở bò tái1 tô43117.911.759.32.28
Phở bò viên1 tô43116.314.159.62.21
Phở gà1 tô48321.317.959.32.28
BÁNH KẸO
Bánh bao nhân cadé1 cái2095.24.137.90.59
Bánh bao nhân thịt1 cái32816.17.948.10.9
Bánh bèo (một loại)1 đĩa35813.313.944.90.84
Bánh bèo thập cẩm1 đĩa60815.621.6880.89
Bánh bía1 cái70916.129.891.31.84
Bánh bò2 cái1001.14.513.80.55
Bánh bông lan cuốn1 khoanh1554.22.228.90.1
Bánh bông lan chén1 cái2174.312.1220.11
Bánh bông lan kem vuông1 cái nhỏ2605.2938.90.11
Bánh bột lọc1 đĩa48713.220.262.70.73
Bánh cay1 cái nhỏ250.213.60.13
Bánh cuốn1 đĩa59025.725.664.31.53
Bánh chocopie1 cái12015180.08
Bánh chuối1 miếng5604.313.990.91.77
Bánh chuối chiên1 cái lớn13919.911.50.23
Bánh chưng1 cái40714.95.574.71.98
Bánh da lợn1 miếng3643.611.960.61.63
Bánh đậu xanh nướng1 miếng40513.611.262.43.03
Bánh đậu xanh nướng1 cái nhỏ210.80.63.120.06
Bánh Flan1 cái tròn661.71.611.30
Bánh giò1 cái2169.37.128.50.4
Bánh ít nhân dừa1 cái2613.55.150.30.62
Bánh ít nhân đậu1 cái2576.61.953.40.78
Bánh khoai mì nướng1 miếng3922.814.562.52.26
Bánh khọt1 đĩa 5 cái1545.87.0816.82.9
Bánh lá chả tôm1 đĩa33117.15.254.12.81
Bánh lá dứa nhân chuối1 cái1544.83.725.40.87
Bánh lá dừa nhân đậu1 cái1555.44.623.30.94
Bánh mè1 cái nhỏ1703.111.713.10.14
Bánh men1 cái nhỏ40.100.70
Bánh mì cadé Kinh đô1 cái1293220.40
Bánh mì kẹp cá hộp1 ổ39915.113.753.80.59
Bánh mì kẹp chà bông1 ổ33718.44.853.71.01
Bánh mì kẹp chả lụa1 ổ43120.114.255.61.01
Bánh mì ngọt Đức phát1 ổ3049.54.955.30.23
Bánh mì ổ1 ổ trung bình2397.60.850.50.19
Bánh mì sandwich1 lát vuông892.61.216.80.08
Bánh mì sandwich kẹp thịt1 cái46818.926.238.90.88
Bánh mì thịt1 ổ46117.818.755.31.01
Bánh patechaud1 cái37410.520.237.30.15
Bánh phồng tôm1 đĩa 5 cái1690.414.88.50
Bánh quy bơ (biscuit)1 cái vuông nhỏ380.90.57.50.05
Bánh snack1 gói12443.718.40
Bánh su kem1 cái1122.47.29.50.02
Bánh sừng trâu1 cái2274.67.335.70.18
Bánh tét nhân chuối1 cái3026.21.267.20.38
Bánh tét nhân đậu ngọt1 cái44413.71.893.61.98
Bánh tét nhân mặn1 cái40714.95.574.71.98
Bánh tiêu1 cái lớn1321.97.813.50.1
Bánh ướt1 đĩa74922.919.3120.92.18
Bánh xèo1 cái5171519.370.94.31
Giò cháo quẩy1 cái đôi1173.24.316.30.28
Há cảo1 đĩa3637.412.2560.75
Kẹo chocolate nhân đậu phộng1 gói nhỏ1022.56.77.70
Kẹo dẻo1 cái nhỏ90.2020
Kẹo dừa1 viên nhỏ310.10.95.70.19
Kẹo sữa1 viên nhỏ130.10.22.80
Kẹo trái cây1 viên nhỏ13003.10
XÔI-CHÈ
Bắp giã1 gói3286.31151.11.72
Chè bắp1 chén3524.710.160.51.62
Chè chuối chưng1 chén3323.510.755.71.72
Chè đậu đen1 ly419139.869.82.93
Chè đậu trắng1 ly413129.968.82.66
Chè đậu xanh đánh1 chén35913.210.253.43.41
Chè đậu xanh phổ tai1 ly42312.910.170.14.55
Chè nếp đậu trắng1 chén43611.51074.92.44
Chè nếp khoai môn1 chén3854.71166.81.78
Chè táo xọn1 chén3117.49.648.62.28
Chè thạch nhãn1 ly1992.20.147.23.01
Chè thưng1 chén3297.111.948.42.28
Chè trôi nước1 chén51311.71289.62.53
Sâm bổ lượng1 ly2686.40.559.54.04
Xôi bắp1 gói3138.28.351.31.55
Xôi đậu đen1 gói55017.411.195.62.86
Xôi đậu phộng1 gói65919.928.381.42.48
Xôi đậu xanh1 gói53215.411.292.82.73
Xôi gấc1 gói58912.113.8102.42.25
Xôi khúc (cúc)1 gói39510.410.5651.29
Xôi lá cẩm1 gói5771511.3104.32.39
Xôi mặn1 gói49917.918.964.70.63
Xôi nếp than1 gói51513.51190.82.29
Xôi vị1 gói45911.61374.22.32
Xôi vò1 gói50914.86.997.22.18
TRỨNG
Hột vịt lộn1 trái987.36.72.20
Hột vịt muối1 trái906.470.50
Trứng cút1 trái171.51.20.10
Trứng gà Mỹ1 trái817.35.70.20
Trứng gà ta1 trái585.24.10.20
Trứng vịt bắc thảo1 trái9467.300
Trứng vịt luộc1 trái906.470.50
SỮA-NƯỚC GIẢI KHÁT
Bia1 ly1411.607.50
Cà phê đen phin1 tách40009.90
Cà phê sữa gói tan1 tách8512.4140
Cocktail trái cây1 ly1580.90.138.61.06
Chôm chôm đóng hộp1ly1380.9033.825.3
Kem cây Kido/Wall1 cây861.33.711.10
Kem Cornetto1 cây2023.310.3240
Kem hộp1 hộp 500ml38161750.80
Nước cam vắt1 ly2260.9055.70
Nước chanh1 ly1490.1037.20.13
Nước ép trái cây đóng hộp1 ly740018.40
Nước mía1 ly10600260
Nước ngọt có gaz1 lon1460036.20
Nước rau má1 ly1744.4039.26.17
Nước sâm1 ly740019.90
Phô mai Bò cười1 miếng nhỏ674.65.400
Sinh tố1 ly2773.23.258.81.63
Sữa chua uống Yo-Most1 hộp nhỏ1342.81.9280
Sữa chua Yoghurt Vinamilk1 hủ nhỏ1373.8421.60
Sữa đặc có đường1 hộp nhỏ8822.414.70
Sữa đậu nành Tribeco1 hộp nhỏ13662.9150
Sữa hộp Cô gái Hà lan1 hộp nhỏ1526.5618.10
Thạch dừa1 cái140.403.90.8
Trái dừa tươi1 trái1285.21.722.83.5
Vải đóng hộp1 ly1290.9031.62.37
TRÁI CÂY
Bơ1 trái1843.517.14.20.9
Chuối cau1 trái250.50.28.10
Chuối sứ1 trái540.50.27.80
Thơm1 miếng170.503.90
Xoài1 trái1791.60.841.20
Nhãn tiêu1 trái20.400.40.04
Nhãn thường1 trái40.100.90.08
Táo ta1 trái90.202.10.17
Mít tố nữ1 múi100.202.20.19
Mít nghệ1 múi110.302.50.22
Vải đóng hộp1 trái90.102.10.23
Chôm chôm1 trái140.303.30.26
Măng cụt1 trái130.103.50.28
Sầu riêng1 trái280.50.35.70.28
Chuối khô1 trái420.709.90.33
Hạt điều1 đĩa2919.224.78.20.35
Quýt1 trái280.606.40.44
Nho khô1 đĩa nhỏ1581.40.141.70.45
Cóc1 trái34107.40.52
Nho Mỹ (đỏ/xanh)100 gram680.4016.50.6
Khoai môn1 củ570.90.1113.30.6
Chuối già1 trái741.10.216.90.61
Dưa hấu1 miếng211.60.330.65
Mãng cầu ta1 trái561.4012.60.7
Bưởi1 múi80.105.10.72
Khoai lang1 củ1311.40.330.60.9
Bắp xào1 đĩa31710.412.3411.13
Lê1 trái911.40.420.61.21
Khoai từ1 củ981.60231.28
Khoai mì1 khúc13710.232.81.35
Táo tây1 trái1071.1025.81.37
Bắp luộc1 trái1924.52.537.81.38
Bắp nướng1 trái2724.87.6461.47
Mãng cầu xiêm1 miếng401.408.61.52
Khế1 trái90.401.91.58
Khoai tây1 đĩa nhỏ1310.68.912.31.58
Khoai lang chiên100 gram3252.615.843.11.67
Đậu phộng nấu1 lon3951930.710.71.73
Đậu phộng da cá1 đĩa nhỏ2708.916.123.21.79
Đu đủ1 miếng1253.6027.72.16
Hồng đỏ1 trái250.605.62.25
Nho ta (tím)100 gram140.403.12.4
Sơ ri100 gram140.403.12.4
Dđậu phộng rang1 đĩa nhỏ57327.544.515.52.5
Đậu phộng chiên muối1 đĩa nhỏ61827.549.515.52.5
Cam1 trái681.7015.52.58
Chuối sấy1 đĩa nhỏ2501.810.737.53.57
Mít sấy1 đĩa nhỏ1061.82.719.44.42
Vú sữa1 trái832018.54.53
Ổi1 trái531012.39.9
Thanh long1 trái2257.304910.13
Mận đỏ1 trái110.302.512.03
Củ sắn1 củ521.9011.112.95

Video nổi bật+ Xem tất cả

Tin mới hơn